
Bàis612 PHAO TET
Bài số 12 PHÁO TẾT

PHAN TU MOI 1.niem:thuong dat o truoc tinh tu va dong tu. nièmvui/nièmtin n6idau/n6ibuòn 2.noi chung反义词noi rieng 3.tao ra形成(褒义) gyra造成(贬义) 4.khong sao sanh noi.../sanh ngang duoc voi... 5.soi guong照镜子 6.goc tieng Viet越语角
PHẦN TỪ MỚI 1.niềm: thường đặt ở trước tính từ và động từ. niềm vui / niềm tin nỗi đau / nỗi buồn 2. nói chung 反义词 nói riêng 3. tạo ra 形成(褒义) gây ra 造成(贬义) 4. không sao sánh nổi... / sánh ngang được với... 5. soi gương 照镜子 6. góc tiếng Việt 越语角

7.trò/tròchoi游戏 8.thi/thoi quen习惯 9.song song voi与..的同时 --Song song voi viec hoc tap,cung phai chu y den suc khoe
7. trò / trò chơi 游戏 8. thói / thói quen 习惯 9. song song với 与…的同时 --Song song với việc học tập, cũng phải chú ý đến sức khoẻ

Phan ngu phap 1.Ph0tù“lai Thuong dat o truoc dong tu va tinh tu,co may y nghia nhu sau: ①表示行为的重复。 --Thua 6ng,con di rat som,nhung gita duong. con lai gap mot ong ho. --Thay giao giang xong tur moi lai giang ngu phap. --Anh ay an xong mot bat com lai an mot qua tao
Phần ngữ pháp 1. Phó từ “lại” Thường đặt ở trước động từ và tính từ, có mấy ý nghĩa như sau: ① 表示行为的重复。 --Thưa ông, con đi rất sớm, nhưng giữa đường, con lại gặp một ông hổ. --Thầy giáo giảng xong từ mới lại giảng ngữ pháp. --Anh ấy ăn xong một bát cơm lại ăn một quả táo

②表示几个动作、状态或情况累积在一起。 --Cu den cai phut cuoi cung trong ngay ba muoi Tet,dan toc ta lai co tap quan dot phao tien dua nam cu,don chao nam moi. --Con lang toi,ca lang chi co mot cay sung,sung lai cu. --Nha anh ay rat ngheo,lai dong con
② 表示几个动作、状态或情况累积在一起。 --Cứ đến cái phút cuối cùng trong ngày ba mươi Tết, dân tộc ta lại có tập quán đốt pháo tiễn đưa năm cũ, đón chào năm mới. --Còn làng tôi, cả làng chỉ có một cây súng, súng lại cũ. --Nhà anh ấy rất nghèo, lại đông con

③表示与常理相反 -Trong truòng,LδTan la nguoi it tu6 i nhat lop, nhung lai la hoc sinh gioi nhat lop. --M6i lan duoc thuong huy hieu bang vang ong lai dem ban lay tien mua sach. --Trong lop ta,co ay la nguoi gay nhat,nhung lai la nguòi khoe nhat. --Cu den nghi he,anh ay lai o truong hoc tap
③ 表示与常理相反。 --Trong trường, Lỗ Tấn là người ít tuổi nhất lớp, nhưng lại là học sinh giỏi nhất lớp. --Mỗi lần được thưởng huy hiệu bằng vàng ông lại đem bán lấy tiền mua sách. --Trong lớp ta, cô ấy là người gầy nhất, nhưng lại là người khoẻ nhất. --Cứ đến nghỉ hè, anh ấy lại ở trường học tập

2.“ngoai ra”Va“ngoai.ra' “ngoai ra”是关联词,有并列、承上启下的作 用,常和con连用。 --Gao la nong san chinh,ngoai ra con co ng6, khoai,.sǎn. --Chung toi hoc tieng Viet,tieng Anh...Ngoai ra, chung toi con hoc lich su va van hoc su Viet Nam. --Toi va Mai deu thich hat,ngoai ra con co Thanh cung thich hat
2. “ngoài ra” và “ngoài...ra” “ngoài ra”是关联词,有并列、承上启下的作 用,常和 còn 连用。 --Gạo là nông sản chính, ngoài ra còn có ngô, khoai, sắn. --Chúng tôi học tiếng Việt, tiếng Anh...Ngoài ra, chúng tôi còn học lịch sử và văn học sử Việt Nam. --Tôi và Mai đều thích hát, ngoài ra còn có Thanh cũng thích hát

ngoai,,ngoai ra也是关联词,常与名词、代词或 名词性词组结合,作状语,表示排除 --Ngoai anh Ly ra,khong ai biet ro viec ay nua. -Ngoai viec cau cù,ben bi trong cong tac,lam viec co chuong trinh ke hoach,Nguoi con rat chuy den sinh hoat hang ngay. -Ngoai toi ra,Tet duong lich cac ban dèuvè nha
ngoài, ngoài ra也是关联词,常与名词、代词或 名词性词组结合,作状语,表示排除。 --Ngoài anh Lý ra, không ai biết rõ việc ấy nữa. --Ngoài việc cầu cù, bền bỉ trong công tác, làm việc có chương trình kế hoạch, Người còn rất chú ý đến sinh hoạt hàng ngày. --Ngoài tôi ra, Tết dương lịch các bạn đều về nhà

3.Don vi tu phu tro "niem' 放在表示积极感情的形容词或表示心理活动的动 词前,使之名物化。 --Phao no dem lai cho muon loai nhung tia nang am,bao niem hy vong. --Phao no con la tieng giuc gia chung ta manh buoc vao nam moi voi niem tin tuong manh liet o tuong lai. --Chien thang Dien Bien Phu lich su la niem tu hao chung cua dan toc Viet Nam
3. Đơn vị từ phụ trợ “niềm” 放在表示积极感情的形容词或表示心理活动的动 词前,使之名物化。 --Pháo nổ đem lại cho muôn loại những tia nắng ấm, bao niềm hy vọng. --Pháo nổ còn là tiếng giục giã chúng ta mạnh bước vào năm mới với niềm tin tưởng mãnh liệt ở tương lai. --Chiến thắng Điện Biên Phủ lịch sử là niềm tự hào chung của dân tộc Việt Nam